| UBND XÃ AN PHÚ TRƯỜNG MẦM NON AN PHÚ II Số: 14/KH-CMNTND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc An Phú, ngày 05 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN TỔ NHÀ TRẺ - NUÔI DƯỠNG
Năm học 2026 - 2027
Căn cứ Công văn số 5385/BGDĐT-GDMN ngày 12/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 - 2027;
Căn cứ Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 13/8/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026 - 2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Hướng dẫn số 5217/SGDĐT-GDMN&GDTH ngày 18/8/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 - 2027;
Căn cứ Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-UBND ngày 17/8/2026 của UBND xã An Phú về việc sắp xếp Trường mầm non Cộng Hòa và Trường mầm non Phú Điền thành Trường mầm non An Phú II;
Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-MNAPII ngày 03/9/2026 của Trường Mầm non An Phú II về thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026 - 2027;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, trường chính, phân hiệu và Tổ Nhà trẻ - Nuôi dưỡng;
Tổ Nhà trẻ - Nuôi dưỡng Trường Mầm non An Phú II xây dựng Kế hoạch chỉ đạo chuyên môn năm học 2026 - 2027 như sau:
PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH
1. Khái quát nhà trường và tổ
Năm học 2026 - 2027 là năm học đầu tiên Trường Mầm non An Phú II hoạt động trên cơ sở sáp nhập Trường Mầm non Cộng Hòa và Trường Mầm non Phú Điền (cũ). Nhà trường có 01 trường chính và 01 phân hiệu, tổ chức 34 nhóm, lớp với 747 trẻ; riêng Nhà trẻ có 9 nhóm, lớp/191 trẻ. 100% nhóm, lớp học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường.
Đội ngũ toàn trường được giao 81 người, có mặt đến ngày 03/9/2026 là 79 người; ngoài chỉ tiêu giao có 11 người, trong đó có 7 nhân viên nuôi dưỡng. Các bếp ăn thực hiện theo quy trình bếp ăn một chiều; nhà trường đang tiếp tục rà soát, kiểm kê, thống nhất phương án quản lý, sử dụng cơ sở vật chất giữa các cơ sở.
2. Thuận lợi
Quy mô Nhà trẻ 9 nhóm/191 trẻ tạo điều kiện tổ chức hoạt động chuyên môn theo hướng chuyên sâu, thống nhất quy trình chăm sóc - giáo dục.
Nhà trường có điều kiện tập trung đội ngũ, chia sẻ kinh nghiệm giữa hai đơn vị trước sáp nhập; cha mẹ trẻ ngày càng quan tâm đến chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng; có bếp ăn bán trú, hệ thống nước sạch, khu vui chơi và không gian vận động.
Nhà trường xác định chuyển đổi số, CNTT và AI theo hướng thiết thực, đồng thời chú trọng quản trị bằng dữ liệu và kết quả thực chất.
3. Khó khăn
Năm đầu sau sáp nhập, thói quen, kinh nghiệm và cách tổ chức công việc của đội ngũ giữa hai đơn vị có thể chưa đồng nhất; cần thống nhất quy trình nhưng vẫn tôn trọng điều kiện thực tế của từng cơ sở.
Quy mô 9 nhóm Nhà trẻ và 100% trẻ bán trú đặt yêu cầu cao về an toàn, tổ chức giờ ăn - ngủ - vệ sinh, phối hợp giáo viên - nuôi dưỡng - y tế.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị giữa trường chính và phân hiệu cần tiếp tục rà soát, điều chỉnh và khai thác hiệu quả.
Việc quản lý hai cơ sở đòi hỏi thông tin thông suốt, phân công rõ người - rõ việc - rõ thời điểm - rõ kết quả.
PHẦN II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Ổn định tổ chức, thống nhất tư tưởng, xây dựng tập thể đoàn kết, trách nhiệm sau sắp xếp.
2. Thống nhất mô hình quản trị, chuyên môn và cơ chế phối hợp giữa trường chính và phân hiệu.
3. Tập trung nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo đảm môi trường an toàn cho trẻ.
4. Xây dựng đội ngũ chủ động, trách nhiệm, phát huy năng lực theo vị trí việc làm.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng CNTT và AI thiết thực, hiệu quả trong quản lý và giáo dục.
PHẦN III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
A. NHIỆM VỤ CHUNG:
1. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non đối với trẻ Nhà trẻ, trọng tâm trẻ 25 - 36 tháng; bảo đảm sự thống nhất giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
2. Ổn định tổ chức Tổ Nhà trẻ - Nuôi dưỡng sau sáp nhập; xây dựng cách làm thống nhất giữa trường chính và phân hiệu, lấy an toàn và chất lượng thực chất của trẻ làm trung tâm.
3. 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần; chủ động nhận diện, phòng ngừa và xử lý nguy cơ mất an toàn trong đón - trả, ăn, ngủ, vệ sinh, vui chơi và hoạt động ngoài trời.
4. Nâng cao chất lượng bán trú: thực phẩm rõ nguồn gốc, tiếp nhận - sơ chế - chế biến - chia ăn - kiểm thực - lưu mẫu đúng quy định; thực đơn đa dạng, cân đối, phù hợp độ tuổi và tình trạng dinh dưỡng.
5. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng giải quyết vấn đề thực tế; tăng cường dự giờ, tư vấn, hỗ trợ sau kiểm tra; giảm hồ sơ, sổ sách hình thức.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý trẻ, sức khỏe, bán trú và phối hợp với cha mẹ; khuyến khích ứng dụng AI có kiểm chứng, không thay thế vai trò chuyên môn của giáo viên.
7. Phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên - nhân viên nuôi dưỡng - y tế - kế toán - cha mẹ trẻ; tạo một chuỗi chăm sóc thống nhất từ bữa ăn, giấc ngủ đến hoạt động giáo dục.
Thực hiện chủ đề năm học 2026 - 2027: “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN hiện hành
1. Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non linh hoạt, phù hợp điều kiện thực tiễn; bảo đảm an toàn trường học, phòng chống bạo hành trẻ em
Nội dung thực hiện:
Chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình Giáo dục mầm non đối với khối Nhà trẻ 25–36 tháng, bảo đảm phù hợp với đặc điểm phát triển, nhu cầu và khả năng của trẻ; điều kiện thực tế của nhà trường sau sáp nhập, giữa trường chính và phân hiệu.
Chỉ đạo giáo viên thực hiện chương trình theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, chú trọng các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với đặc điểm trẻ nhà trẻ; tạo cơ hội cho trẻ được học thông qua chơi, trải nghiệm, thực hành, giao tiếp và hình thành các kỹ năng, thói quen ban đầu.
Tăng cường sự thống nhất trong tổ chức thực hiện chương trình giữa các nhóm nhà trẻ tại trường chính và phân hiệu; bảo đảm các nội dung cốt lõi được thực hiện đầy đủ nhưng linh hoạt theo điều kiện thực tế của từng nhóm, lớp.
Biện pháp thực hiện:
Chỉ đạo Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn Nhà trẻ hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục nhóm, lớp căn cứ Chương trình GDMN, hướng dẫn của cấp trên và kế hoạch giáo dục nhà trường.
Kiểm tra, rà soát kế hoạch giáo dục của các nhóm Nhà trẻ; kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp với đặc điểm trẻ 25-36tháng.
Thống nhất nội dung, tiến độ và yêu cầu thực hiện chương trình giữa trường chính và phân hiệu; hạn chế tình trạng cùng độ tuổi nhưng thực hiện không đồng đều.
Chỉ đạo giáo viên chú trọng các hoạt động hình thành nề nếp, thói quen vệ sinh, kỹ năng tự phục vụ ban đầu, giao tiếp, vận động, ăn, ngủ và các kỹ năng thích nghi với môi trường trường mầm non.
Gắn hoạt động giáo dục với công tác chăm sóc, nuôi dưỡng; khai thác các thời điểm đón trẻ, ăn, ngủ, vệ sinh, hoạt động ngoài trời, hoạt động chơi để giáo dục trẻ một cách tự nhiên.
Duy trì sinh hoạt chuyên môn của tổ Nhà trẻ; tổ chức trao đổi, dự giờ, nghiên cứu bài học, chia sẻ những tình huống thực tế trong chăm sóc và giáo dục trẻ 25-36tháng.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và khai thác học liệu phù hợp, thiết thực; không chạy theo hình thức.
Quán triệt giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm an toàn, phòng chống bạo hành, xâm hại và tai nạn thương tích đối với trẻ.
Thường xuyên kiểm tra môi trường, đồ dùng, đồ chơi, khu vực sinh hoạt, ăn, ngủ, vệ sinh của trẻ; kịp thời phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an toàn.
Hướng dẫn giáo viên rèn cho trẻ những kỹ năng tự bảo vệ phù hợp với độ tuổi; đồng thời tuyên truyền cha mẹ trẻ phối hợp trong phòng chống tai nạn thương tích và bảo đảm an toàn cho trẻ.
Thực hiện kiểm tra, đánh giá chương trình theo hướng hỗ trợ, tư vấn, không gây áp lực hồ sơ cho giáo viên; những khó khăn phát sinh phải được phát hiện và điều chỉnh kịp thời.
2. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
Nội dung thực hiện:
Chỉ đạo 100% nhóm Nhà trẻ tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường cho trẻ được chơi, thực hành, trải nghiệm, khám phá, phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi 25-36tháng.
Khuyến khích giáo viên lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức linh hoạt; xây dựng môi trường giáo dục mở, an toàn, thân thiện, tạo nhiều cơ hội để trẻ được hoạt động bằng chính khả năng của mình.
Biện pháp thực hiện:
Chỉ đạo Tổ Nhà trẻ thống nhất định hướng đổi mới phương pháp giáo dục phù hợp đặc điểm trẻ 25-36tháng.
Hướng dẫn giáo viên giảm các hoạt động mang tính áp đặt, tăng hoạt động chơi – trải nghiệm – thực hành – giao tiếp.
Khuyến khích giáo viên tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có, vật liệu tự nhiên và học liệu an toàn để tổ chức hoạt động cho trẻ.
Chú trọng tổ chức các hoạt động vận động, hoạt động ngoài trời, chơi với đồ vật, hoạt động khám phá và các hoạt động giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội.
Khuyến khích giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục gắn với đời sống hằng ngày của trẻ, đặc biệt là các hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh, cất đồ dùng, lấy và sử dụng đồ chơi.
Tăng cường dự giờ, kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ giáo viên; tập trung vào hiệu quả thực tế của trẻ, không đánh giá nặng về hình thức.
Phát hiện, chia sẻ và nhân rộng những cách làm hay, hoạt động hiệu quả trong khối Nhà trẻ giữa trường chính và phân hiệu.
3. Thực hiện theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ thực chất, hiệu quả
Nội dung thực hiện:
Chỉ đạo giáo viên Nhà trẻ theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua quan sát, tương tác và các hoạt động hằng ngày, tập trung vào sự tiến bộ của từng trẻ; bảo đảm khách quan, thực chất, phù hợp với đặc điểm trẻ 25-36tháng.
Sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá làm căn cứ điều chỉnh nội dung, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; kịp thời hỗ trợ những trẻ còn hạn chế về thể chất, ngôn ngữ, vận động, giao tiếp và kỹ năng thích nghi.
Biện pháp thực hiện:
Chỉ đạo giáo viên quan sát trẻ trong các hoạt động hằng ngày, đặc biệt trong các thời điểm chơi, ăn, ngủ, vệ sinh, giao tiếp và hoạt động với cô, với bạn.
Thực hiện đánh giá cuối chủ đề và cuối độ tuổi đối với trẻ nhà trẻ theo quy định; chú trọng sự tiến bộ của từng trẻ.
Không so sánh trẻ này với trẻ khác, không chạy theo thành tích, không đánh giá hình thức.
Thống nhất trong tổ Nhà trẻ cách thức ghi nhận biểu hiện, sự tiến bộ và những khó khăn của trẻ.
Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục phù hợp với từng nhóm trẻ.
Đối với trẻ có biểu hiện cần hỗ trợ, giáo viên phải trao đổi với tổ chuyên môn, Ban Giám hiệu và phối hợp với cha mẹ trẻ để có biện pháp phù hợp.
Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn thường xuyên kiểm tra, dự giờ, tư vấn và hỗ trợ giáo viên; không làm phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách không cần thiết.
4. Xây dựng môi trường giáo dục bảo đảm an toàn, thẩm mỹ và phù hợp với độ tuổi; khai thác, sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, học liệu
Nội dung thực hiện:
Chỉ đạo các nhóm Nhà trẻ xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, phù hợp đặc điểm trẻ 25-36tháng, tạo nhiều cơ hội cho trẻ được hoạt động, thực hành và trải nghiệm.
Môi trường giáo dục được xây dựng nhằm phục vụ hoạt động và sự phát triển của trẻ, không chạy theo hình thức trang trí; ưu tiên các góc hoạt động, đồ dùng, đồ chơi và học liệu có giá trị sử dụng thực tế.
Biện pháp thực hiện:
Chỉ đạo giáo viên sắp xếp môi trường trong và ngoài lớp học khoa học, an toàn, thuận tiện cho trẻ hoạt động.
Bố trí các góc chơi, góc hoạt động phù hợp với tầm mắt, khả năng và nhu cầu của trẻ 25-36tháng.
Ưu tiên những đồ dùng, đồ chơi giúp trẻ được cầm, nắm, xếp, ghép, vận động, khám phá và thực hành.
Khuyến khích sử dụng nguyên vật liệu tự nhiên, vật liệu tái chế an toàn, nguồn học liệu sẵn có tại địa phương.
Tăng cường trưng bày sản phẩm do trẻ tạo ra thay vì trang trí mang tính hình thức của giáo viên.
Thường xuyên kiểm tra đồ dùng, đồ chơi, học liệu; kịp thời sửa chữa, bổ sung hoặc loại bỏ những đồ dùng không phù hợp, hư hỏng hoặc có nguy cơ mất an toàn.
Kiểm tra môi trường tại trường chính và phân hiệu, bảo đảm thống nhất về yêu cầu an toàn nhưng linh hoạt theo điều kiện từng cơ sở.
Quán triệt giáo viên không trang trí dày đặc, sử dụng quá nhiều chi tiết, màu sắc hoặc hình ảnh cố định làm hạn chế không gian hoạt động của trẻ.
Không tổ chức các cuộc thi, phong trào làm đồ dùng, đồ chơi ngoài quy định gây áp lực không cần thiết cho giáo viên.
5. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và tổ chức bán trú cho trẻ
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện tốt công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe và tổ chức bán trú; bảo đảm trẻ (đặc biệt là khối Nhà trẻ) được chăm sóc, nuôi dưỡng khoa học, an toàn, phù hợp với độ tuổi và tình trạng dinh dưỡng. Kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng bữa ăn, góp phần phát triển thể chất và hình thành cho trẻ các thói quen vệ sinh, kỹ năng tự phục vụ và chăm sóc sức khỏe.
Biện pháp thực hiện:
Hướng dẫn, chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt công tác y tế trường học:
Chỉ đạo nhân viên Y tế phối hợp chặt chẽ với cơ sở y tế địa phương trong việc theo dõi sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và chủ động phòng chống dịch bệnh.
Định kỳ theo dõi, chấm biểu đồ tăng trưởng; kịp thời phát hiện và chỉ đạo bộ phận nuôi dưỡng, giáo viên xây dựng chế độ chăm sóc, dinh dưỡng, vận động phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì.
Đưa nội dung giáo dục kỹ năng vệ sinh cá nhân, kỹ năng tự phục vụ, giáo dục dinh dưỡng, vận động và phòng chống tai nạn thương tích vào kế hoạch chăm sóc - giáo dục hằng ngày của các lớp.
Tổ chức công tác nuôi dưỡng, bán trú theo đúng quy định:
Trực tiếp chỉ đạo, duyệt thực đơn theo mùa, đảm bảo đa dạng, cân đối các chất, phù hợp với từng độ tuổi (chú trọng đặc thù chế biến thực phẩm cho khối Nhà trẻ) và tình trạng dinh dưỡng của trẻ.
Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc, chính xác định lượng khẩu phần, đảm bảo đúng thời gian ăn, ngủ và chế độ sinh hoạt hằng ngày theo quy định.
Kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm và quy trình bếp ăn:
Quản lý, kiểm tra nghiêm ngặt nguồn gốc, chất lượng thực phẩm đầu vào và toàn bộ quy trình: tiếp nhận, sơ chế, chế biến, chia ăn, tổ chức bữa ăn tại lớp, kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn đúng quy định 24h.
Thường xuyên kiểm tra điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các bếp ăn; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các tồn tại, tuyệt đối không để xảy ra mất an toàn thực phẩm trong nhà trường.
Thực hiện quản lý thống nhất và đẩy mạnh chuyển đổi số:
Quản lý đồng bộ, thống nhất công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và bán trú tại trường chính và phân hiệu.
Phân công rõ ràng trách nhiệm chuyên môn cho nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng và giáo viên các lớp.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chuyên môn; chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn, chăm sóc sức khỏe và an toàn cho trẻ.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý khẩu phần, theo dõi thể trạng và công khai minh bạch công tác nuôi dưỡng.
Thường xuyên đánh giá và phát huy vai trò phối hợp:
Định kỳ đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và bán trú; kịp thời điều chỉnh thực đơn, khẩu phần, chế độ chăm sóc phù hợp với nhu cầu và thể trạng thực tế của trẻ.
Phát huy sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ; phối hợp xây dựng môi trường chăm sóc, nuôi dưỡng an toàn, thân thiện, bảo đảm trẻ phát triển khỏe mạnh, cân đối và toàn diện.
II. Tăng cường các nội dung giáo dục gắn với yêu cầu đột phá phát triển GDMN, bảo đảm tiếp cận công bằng, bình đẳng
1. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, thực hiện hiệu quả giáo dục hòa nhập, bảo đảm tiếp cận bình đẳng
Thực hiện nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; bảo đảm mọi trẻ được học tập, vui chơi trong môi trường an toàn, thân thiện, bình đẳng, không phân biệt đối xử. Quan tâm trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ cần hỗ trợ, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
* Biện pháp thực hiện:
Chỉ đạo giáo viên rà soát, nắm bắt đặc điểm, nhu cầu, khả năng của từng trẻ; quan tâm trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ cần hỗ trợ để có biện pháp phù hợp.
Chỉ đạo giáo viên linh hoạt điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và môi trường giáo dục; tạo điều kiện để mọi trẻ được tham gia các hoạt động và tiến bộ theo khả năng.
Tăng cường phối hợp nhà trường – gia đình trong chăm sóc, giáo dục và hỗ trợ trẻ; kịp thời trao đổi, tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện giáo dục hòa nhập.
Quan tâm bổ sung đồ dùng, học liệu phù hợp; bảo đảm trẻ tại trường chính và phân hiệu được chăm sóc, giáo dục công bằng, bình đẳng và phù hợp với khả năng.
2. Tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển thể chất phù hợp với lứa tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ
Chỉ đạo các hoạt động phát triển thể chất phù hợp độ tuổi Nhà trẻ và thể trạng của từng trẻ; tăng cường vận động thường xuyên, khai thác hiệu quả không gian vận động ở cả trường chính và phân hiệu.
Biện pháp thực hiện:
CSVC & Thiết bị: Rà soát, bố trí góc vận động trong/ngoài lớp Nhà trẻ; bổ sung, khai thác an toàn đồ dùng, dụng cụ vận động phù hợp lứa tuổi tại trường chính và phân hiệu.
Tổ chức hoạt động: Chỉ đạo giáo viên Nhà trẻ tăng cường tổ chức trò chơi vận động ngoài trời, vận động nhẹ nhàng, trò chơi dân gian phù hợp lứa tuổi, tạo hứng thú cho trẻ.
Sinh hoạt chuyên môn: Đẩy mạnh SHCM chia sẻ kinh nghiệm; hướng dẫn giáo viên chọn hình thức vận động vừa sức, an toàn, không gây áp lực cho trẻ nhỏ.
Dinh dưỡng & Vận động: Phối hợp chặt chẽ giữa công tác nuôi dưỡng và giáo dục thể chất, theo dõi thể trạng để điều chỉnh chế độ ăn, vận động phù hợp; thực hiện hiệu quả mô hình “Bữa ăn hợp lý, đảm bảo dinh dưỡng kết hợp tăng cường vận động”.
3. Xây dựng môi trường giáo dục mở, thân thiện; tăng cường hoạt động trải nghiệm gắn với cuộc sống
Chỉ đạo khai thác không gian trong/ngoài lớp, thiên nhiên cho trẻ Nhà trẻ được quan sát, nhận biết, trải nghiệm; tổ chức hoạt động gắn với đời sống an toàn, hiệu quả.
Biện pháp thực hiện:
Môi trường & Trải nghiệm: Chỉ đạo giáo viên Nhà trẻ tại trường chính và phân hiệu tận dụng môi trường sẵn có cho trẻ thao tác với đồ vật, khám phá qua các tình huống thực tế gần gũi.
Phối hợp cộng đồng: Hướng dẫn giáo viên đưa các hình ảnh, vật thật, nét văn hóa địa phương gần gũi vào hoạt động của trẻ; phối hợp với phụ huynh trong chăm sóc, trải nghiệm của trẻ.
Nguyên tắc tổ chức: Đảm bảo hoạt động trải nghiệm vừa sức, an toàn tuyệt đối; không chạy theo hình thức, không gây áp lực hay phát sinh kinh phí cho phụ huynh.
Tích hợp STEAM: Hướng dẫn giáo viên Nhà trẻ vận dụng phương thức STEAM phù hợp qua hoạt động chơi - tập, khám phá giác quan và nhận biết đồ vật; tích hợp tự nhiên, không tách thành hoạt động riêng biệt.
4. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa nghệ thuật, kỹ năng sống và xây dựng môi trường văn hóa học đường
Tập trung hình thành cho trẻ Nhà trẻ các thói quen tốt, tình cảm xã hội (yêu thương người thân, cô giáo, bạn bè); yêu cầu đội ngũ gương mẫu chấp hành quy tắc ứng xử.
Biện pháp thực hiện:
Lồng ghép chuyên môn: Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên Nhà trẻ lồng ghép linh hoạt giáo dục thói quen lễ phép, kỹ năng tự phục vụ ban đầu (xúc ăn, đi vệ sinh, cất đồ chơi) vào chế độ sinh hoạt hằng ngày.
Gương mẫu & Đoàn kết: Yêu cầu 100% giáo viên Nhà trẻ, nhân viên nuôi dưỡng/y tế thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử, yêu thương trẻ, giữ gìn đạo đức và tạo sự đoàn kết sau sáp nhập.
Hoạt động truyền thống: Tổ chức các hoạt động âm nhạc, tạo hình, sự kiện giao lưu nhẹ nhàng gắn với hình ảnh quê hương, gia đình phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi Nhà trẻ.
5. Nghiêm túc triển khai thực hiện các chính sách đối với nhà trường, đội ngũ CBGV,NV và trẻ em
Chỉ đạo thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách cho GV, NV nuôi dưỡng và trẻ Nhà trẻ; tham mưu duy trì quy mô nhóm trẻ đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh.
Biện pháp thực hiện:
Chế độ chính sách: Chỉ đạo lập hồ sơ, chi trả đúng, đủ, kịp thời các chế độ cho GV, NV và học sinh; không để chậm hoặc sót đối tượng thụ hưởng.
Cập nhật quy định mới: Phổ biến kịp thời các chính sách đặc thù mới (chính sách hỗ trợ gửi trẻ từ 3-36 tháng tuổi...) đến cán bộ, GV, NV và phụ huynh khối Nhà trẻ ngay khi có hướng dẫn.
Phản ánh vướng mắc: Chủ động tổng hợp, báo cáo các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách nhóm/lớp Nhà trẻ lên cấp trên để được giải quyết.
III. BẢO ĐẢM ĐỘI NGŨ, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI; NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA; SẮP XẾP MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, ĐIỂM TRƯỜNG PHÙ HỢP, ỔN ĐỊNH
1. Bảo đảm số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục
Chỉ đạo rà soát, bố trí hợp lý đội ngũ giáo viên Nhà trẻ, nhân viên nuôi dưỡng và y tế giữa trường chính và phân hiệu Nam Điền sau sáp nhập. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và đổi mới phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ Nhà trẻ.
Biện pháp thực hiện:
Phân công & Đánh giá: Phân công lao động khoa học cho GV Nhà trẻ và nhân viên nuôi dưỡng/y tế dựa trên năng lực, sở trường; tạo sự đồng thuận, đoàn kết tại hai điểm trường.
Bồi dưỡng chuyên môn: Chỉ đạo tổ chuyên môn Nhà trẻ và Tổ Nuôi dưỡng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năm học 2026 - 2027; tập trung đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục hòa nhập, kỹ năng số, ứng dụng AI, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và xử lý tình huống thực tế.
Đánh giá & Tự học: Thực hiện nghiêm túc đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV Mầm non; khuyến khích đội ngũ tự học nâng cao trình độ, khai thác hiệu quả các phần mềm quản lý nuôi dưỡng và học liệu số.
Nâng cao vai trò cốt cán & Kiểm tra: Phát huy vai trò GV cốt cán hỗ trợ chuyên môn Nhà trẻ và nuôi dưỡng; thực hiện kiểm tra nội bộ chuyên môn/nuôi dưỡng sát sao, tư vấn kịp thời để tháo gỡ khó khăn cho GV, NV.
2. Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu
Chỉ đạo rà soát, quản lý và khai thác hiệu quả CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi nhóm trẻ và dụng cụ bếp ăn bán trú tại trường chính và phân hiệu; ưu tiên các điều kiện an toàn tuyệt đối cho trẻ Nhà trẻ.
Biện pháp thực hiện:
Rà soát & Tham mưu CSVC: Rà soát hiện trạng đồ dùng, đồ chơi nhóm trẻ, trang thiết bị bếp ăn bán trú; đề xuất BGH tham mưu UBND xã An Phú sửa chữa, cải tạo mặt sân trường xuống cấp, hoàn thiện cảnh quan xanh - sạch - an toàn.
Đồ dùng tự tạo & Học liệu: Chỉ đạo GV Nhà trẻ tự làm đồ dùng, đồ chơi an toàn từ nguyên vật liệu thiên nhiên/phế liệu; ứng dụng công nghệ thiết kế học liệu điện tử phong phú. Kiểm soát chặt chẽ việc chọn lựa đồ dùng, học liệu theo Thông tư số 60/2026/TT-BGDĐT.
Bảo trì & An toàn bếp ăn: Định kỳ kiểm tra, bảo trì hệ thống điện, nước, PCCC, thiết bị bếp ăn một chiều; phân công rõ trách nhiệm giữ gìn, bảo quản CSVC cho từng nhóm lớp Nhà trẻ và nhà bếp.
3. Bảo đảm chất lượng giáo dục và duy trì các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia
Tập trung duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhóm trẻ và tổ chức bán trú, góp phần giữ vững các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia đã được công nhận năm 2025, hướng tới chu kỳ công nhận lại năm 2030.
Biện pháp thực hiện:
Duy trì tiêu chí chuyên môn: Phối hợp rà soát các tiêu chí trường chuẩn liên quan đến công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và chất lượng giáo dục lứa tuổi Nhà trẻ để có lộ trình duy trì thực chất.
Đồng đều chất lượng: Đầu tư trọng điểm về chuyên môn chăm sóc - nuôi dưỡng tại phân hiệu Nam Điền, đảm bảo sự đồng đều chất lượng giữa trường chính và phân hiệu.
Tự đánh giá & Cải tiến: Định kỳ hằng năm tự đánh giá nội bộ chuyên môn Nhà trẻ và nuôi dưỡng; lấy sự an toàn tuyệt đối và phát triển cân đối của trẻ làm cốt lõi để duy trì niềm tin với phụ huynh nhân dân xã An Phú.
4. Sắp xếp mạng lưới trường, lớp giáo dục mầm non phù hợp, ổn định
Ổn định nếp sinh hoạt, mạng lưới nhóm trẻ và tổ chức bán trú tại trường chính và phân hiệu; đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn và chăm sóc tốt nhất cho trẻ lứa tuổi Nhà trẻ sau sáp nhập.
Biện pháp thực hiện:
Ổn định nhóm lớp: Phối hợp bố trí số lượng nhóm trẻ tại hai điểm trường khoa học, không làm xáo trộn việc đưa đón và tâm lý của phụ huynh.
Đảm bảo an toàn bán trú: Rà soát các điều kiện an toàn, nguồn nước sạch, công trình vệ sinh, quy trình bếp ăn bán trú tại cả hai điểm trường; kịp thời khắc phục khó khăn phát sinh sau sáp nhập.
Tăng cường hỗ trợ phân hiệu: Tăng cường kiểm tra, hỗ trợ chuyên môn Nhà trẻ và công tác nuôi dưỡng đối với phân hiệu, bảo đảm chất lượng chăm sóc - giáo dục đồng đều trên toàn trường.
IV. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC MẦM NON, QUẢN TRỊ NHÀ TRƯỜNG VÀ ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ; CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH; ĐỔI MỚI KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Cải cách hành chính, cắt giảm hồ sơ, sổ sách không cần thiết
Thực hiện cắt giảm triệt để các loại hồ sơ, sổ sách trùng lặp, hình thức của GV Nhà trẻ và nhân viên nuôi dưỡng; tuyệt đối không phát sinh sổ sách ngoài quy định từ HK I (2026 - 2027) để GV, NV tập trung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Biện pháp thực hiện:
Rà soát & Bãi bỏ: Chỉ đạo Tổ Nhà trẻ và Tổ Nuôi dưỡng rà soát, kiên quyết loại bỏ hồ sơ hình thức, thống nhất mẫu sổ sách chuẩn gọn nhẹ, không chồng chéo.
Sổ sách điện tử: Đẩy mạnh ứng dụng hồ sơ/sổ chuyên môn điện tử, phần mềm quản lý nuôi dưỡng tại trường chính và phân hiệu Nam Điền nhằm giảm thời gian viết tay.
Trao đổi trực tuyến: Thống nhất kênh trao đổi công việc trực tuyến thông minh, đảm bảo thông tin nhanh chóng, chính xác.
Kiểm tra chuyên môn: Thường xuyên kiểm tra quy chế chuyên môn, chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ để GV, NV dành thời gian chăm sóc, giáo dục trẻ.
2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ triển khai mô hình tổ chức khi thực hiện sắp xếp; kiện toàn bộ máy, đội ngũ và điều kiện cơ sở vật chất, tài chính; đổi mới quản lý theo hướng tăng cường hỗ trợ chuyên môn, chuyển đổi số và đánh giá kết quả thực hiện
Ổn định tổ chức chuyên môn Nhà trẻ và bộ phận nuôi dưỡng sau sáp nhập; đổi mới quản lý theo hướng đồng hành, hỗ trợ trực tiếp và ứng dụng công nghệ số.
Biện pháp thực hiện:
Phân công vị trí việc làm: Rà soát, sắp xếp Tổ chuyên môn Nhà trẻ và Tổ Nuôi dưỡng; phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, đảm bảo hoạt động trơn tru tại trường chính và phân hiệu Nam Điền.
Phân bổ nguồn lực: Đề xuất phân bổ trang thiết bị, nguồn lực ưu tiên cho các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn bán trú.
Chuyển đổi số quản lý: Tận dụng tối đa phần mềm quản lý nuôi dưỡng, quản lý hồ sơ điện tử và kết nối thông tin giữa nhà trường với phụ huynh.
Kiểm tra hỗ trợ: Đổi mới cách thức kiểm tra chuyên môn/nuôi dưỡng từ "kiểm tra hành chính" sang "hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn"; xây dựng tiêu chí đánh giá công bằng, tạo động lực cho GV, NV.
3. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo
Thực hiện quản trị dữ liệu số nhóm/lớp Nhà trẻ, sức khỏe và khẩu phần ăn của trẻ theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”; đẩy mạnh kết nối nhà trường - gia đình và nâng cao năng lực số cho đội ngũ.
Biện pháp thực hiện:
Quản lý dữ liệu: Phân công cụ thể cán bộ/GV cập nhật, khai thác chính xác dữ liệu thể trạng, dinh dưỡng của trẻ và hồ sơ GV khối Nhà trẻ, nuôi dưỡng.
Truyền thông & Công khai: Vận hành hiệu quả kênh thông tin chính thức; công khai minh bạch thực đơn, khẩu phần và chế độ chăm sóc trẻ hằng ngày tới phụ huynh.
Bồi dưỡng năng lực số: Hướng dẫn, bồi dưỡng GV Nhà trẻ và NV nuôi dưỡng ứng dụng công nghệ, AI nhẹ nhàng trong thiết kế bài giảng tương tác/học liệu điện tử và quản lý công việc.
Họp & Chỉ đạo trực tuyến: Tăng cường giao lưu chuyên môn, họp trực tuyến, dùng văn bản điện tử để giảm bớt họp hành giấy tờ không cần thiết.
Đánh giá thực chất: Thường xuyên đánh giá việc ứng dụng CNTT trong công tác nuôi dưỡng - chăm sóc, đảm bảo hiệu quả thực chất.
4. Kiểm tra, giám sát, tiếp nhận và xử lý phản ánh
Tăng cường tự kiểm tra, giám sát thực chất công tác bán trú, quy trình bếp ăn và chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ Nhà trẻ tại cả hai điểm trường; lắng nghe và giải quyết kịp thời phản ánh của phụ huynh.
Biện pháp thực hiện:
Kế hoạch kiểm tra: Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn Nhà trẻ, an toàn trường học và vệ sinh ATTP tại bếp ăn theo hướng đồng hành, tư vấn, kiên quyết chống bệnh thành tích.
Phân tích & Cải tiến: Sau kiểm tra, họp Tổ chuyên môn/Tổ nuôi dưỡng phân tích chỉ rõ ưu/khuyết điểm để khắc phục ngay, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng.
Tiếp nhận phản ánh: Thiết lập và công khai các kênh tiếp nhận góp ý (zalo nhóm lớp, hộp thư góp ý); xử lý nhanh chóng, minh bạch các kiến nghị của phụ huynh về bữa ăn, chế độ chăm sóc của trẻ.
Siết chặt kỷ cương: Siết chặt kỷ luật hành chính, đạo đức nhà giáo; phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh công khai kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ để tạo niềm tin vững chắc từ cộng đồng.
VI. PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
1. Tăng cường phối hợp thực chất giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo đảm an toàn, quyền của trẻ
Chỉ đạo đẩy mạnh phối hợp thực chất giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ Nhà trẻ tại trường chính và phân hiệu Nam Điền.
Biện pháp thực hiện:
Phân công & Quy chế: Phối hợp triển khai quy chế phối hợp giữa Ban Giám hiệu, giáo viên các nhóm trẻ và phụ huynh; phân công rõ trách nhiệm trong bảo vệ và chăm sóc trẻ.
Công khai thông tin: Hướng dẫn GV công khai số điện thoại đường dây nóng BGH; tận dụng nhóm Zalo lớp trao đổi hằng ngày với phụ huynh về tình hình ăn, ngủ, sức khỏe, tâm lý và chế độ dinh dưỡng của trẻ Nhà trẻ.
Phối hợp an toàn: Tăng cường kết nối với công an, đoàn thể địa phương xã An Phú bảo đảm an ninh, an toàn giao thông khu vực cổng trường giờ đưa đón trẻ và hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
2. Gia đình, cộng đồng phối hợp cùng nhà trường đảm bảo điều kiện thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ, chế độ làm việc của giáo viên và nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Huy động sự đồng hành của phụ huynh và cộng đồng nhằm đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ Nhà trẻ và điều kiện làm việc của GV, NV nuôi dưỡng.
Biện pháp thực hiện:
Họp phụ huynh đầu năm: Chỉ đạo tổ chức họp cha mẹ trẻ đầu năm tại các nhóm trẻ; thống nhất nội quy bán trú, chế độ sinh hoạt, công khai minh bạch các khoản thu theo quy định (có biên bản).
Đồng hành & Giám sát: Tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia đồng hành trong các sự kiện của nhóm trẻ và giám sát quy trình giao nhận, chế độ ăn bán trú.
Thống nhất nhịp sinh học: Chỉ đạo GV Nhà trẻ hướng dẫn phụ huynh phối hợp duy trì chế độ sinh hoạt khoa học (giờ ăn, ngủ, vận động) giữa ở trường và ở nhà cho trẻ.
3. Phối hợp sử dụng các nguồn lực xã hội hóa để tổ chức hoạt động giáo dục bảo đảm đúng mục đích, chất lượng, hiệu quả theo quy định của pháp luật
Tận dụng hợp pháp các nguồn lực xã hội hóa để bổ sung đồ dùng, đồ chơi nhóm trẻ và cải thiện điều kiện sinh hoạt bán trú tại hai điểm trường.
Biện pháp thực hiện:
Kế hoạch & Công khai: Xây dựng kế hoạch vận động (nếu có) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông qua phụ huynh trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, không ép buộc.
Sử dụng đúng mục đích: Công khai minh bạch việc tiếp nhận, quản lý nguồn lực; ưu tiên dùng để mua sắm đồ dùng, đồ chơi lứa tuổi Nhà trẻ, nâng cấp trang thiết bị bếp ăn và điều kiện phục vụ bán trú.
VII. Kế hoạch, thời gian năm học:
+ Ngày tựu trường: 28/8/2026
+ Ngày khai giảng: 05/9/2026
+ HKI: Từ ngày 07/9/2026 đến ngày 08/01/2026
+ HKII: Từ ngày 11/01/2027 đến ngày 28/5/2027.
+ Kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2027.
PHẦN IV. CHỈ TIÊU CỤ THỂ NĂM HỌC 2026 - 2027
Trên cơ sở chỉ tiêu chung của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng tại Công văn số 5217/SGDĐT-GDMN&GDTH, nhà trường xây dựng chỉ tiêu phấn đấu cụ thể đối với khối Nhà trẻ và công tác Nuôi dưỡng như sau:
| TT | Nội dung | Chỉ tiêu trường phấn đấu | Chỉ tiêu tổ phấn đấu |
| 1 | Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp | 48% | 48% |
| 2 | Tỷ lệ trẻ học 2 buổi/ngày | 100% | 100% |
| 3 | Tỷ lệ trẻ Nhà trẻ ăn bán trú | 100% | 100% |
| 4 | Quy mô và Tỷ lệ trẻ được học phân chia theo đúng độ tuổi. | 100% | 4 nhóm lớp/100 trẻ; phân chia trẻ đúng độ tuổi |
| 5 | Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân/thấp còi | Dưới 2% | Dưới 2% |
| 6 | Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì | Dưới 3,5% | Dưới 3,5% |
| 7 | Tỷ lệ trẻ được kiểm tra sức khỏe định kỳ | 100% | 100% |
| 8 | Tỷ lệ trẻ được khám chuyên khoa | 100% | 100% |
| 9 | Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo trở lên | 66,6% | 100% |
| 10 | Tỷ lệ cán bộ quản lý trong khối đạt trình độ thạc sĩ | 100% | 100% |
| 11 | Tỷ lệ giáo viên/nhóm trẻ | 2,5 | 2,5 |
| 12 | Thực hiện Chương trình GDMN | 100% | 100% nhóm/lớp thực hiện đúng, đủ, linh hoạt; kế hoạch được phê duyệt trước triển khai. |
| 13 | An toàn | 100% | 100% nhóm/lớp thực hiện đầy đủ quy định; không để xảy ra bạo hành, xâm hại, tai nạn thương tích nghiêm trọng, ngộ độc thực phẩm. |
| 14 | Đổi mới phương pháp | | 100% giáo viên tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm, học qua chơi, trải nghiệm. |
| 15 | Đánh giá trẻ | | 100% trẻ được quan sát, theo dõi, đánh giá thực chất; kết quả được sử dụng để điều chỉnh kế hoạch. |
| 16 | Sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề. | | - 2 lần/tháng; nội dung thiết thực, có kết luận và theo dõi việc thực hiện. - Ít nhất 2 chuyên đề cấp tổ/năm học. |
| 17 | Môi trường giáo dục | | 100% nhóm/lớp được kiểm tra, góp ý đầu năm và giữa năm; môi trường an toàn, mở, thân thiện |
| 18 | Chuyển đổi số | | 100% giáo viên thực hiện cập nhật dữ liệu đúng, đủ, đúng thời gian; sử dụng kênh điện tử để phối hợp với cha mẹ trẻ. |
| 19 | Phối hợp cha mẹ trẻ | | Trao đổi kết quả phát triển của trẻ ít nhất 1 lần/tháng và kịp thời khi có vấn đề cần phối hợp |
| 20 | Thành tích | | + Tổ: Tập thể HTXSNV + Cá nhân: - CSTĐ: 11 đồng chí - Xã khen : 3-5 đồng chí. - Thành phố khen: 2-4 đồng chí - LĐTT: 9 đồng chí |
PHẦN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
| Người thực hiện | Nhiệm vụ trọng tâm |
| Phó Hiệu trưởng phụ trách | Chỉ đạo chung; duyệt và kiểm tra kế hoạch; điều hành phối hợp chuyên môn - bán trú - y tế; kiểm tra hai cơ sở; xử lý vấn đề phát sinh; báo cáo Hiệu trưởng. |
| Tổ trưởng Nhà trẻ - Nuôi dưỡng | Xây dựng kế hoạch tổ; tổ chức sinh hoạt 2 lần/tháng; điều phối giáo viên và nhân viên nuôi dưỡng; theo dõi tiến độ; tổng hợp báo cáo. |
| Tổ phó | Phối hợp kiểm tra nhóm lớp, hỗ trợ tổ trưởng; theo dõi nền nếp, chuyên môn và các nội dung được phân công. |
| Giáo viên Nhà trẻ | Thực hiện chương trình; bảo đảm an toàn; tổ chức ăn - ngủ - vệ sinh; quan sát, đánh giá trẻ; báo ăn; phối hợp cha mẹ; phản hồi kịp thời. |
| Nhân viên nuôi dưỡng | Tiếp nhận, sơ chế, chế biến, chia ăn, vệ sinh bếp; kiểm thực, lưu mẫu theo phân công; bảo đảm an toàn thực phẩm; phối hợp giáo viên. |
| Nhân viên y tế | Theo dõi sức khỏe, cân đo, biểu đồ tăng trưởng; phòng chống dịch; phối hợp xử lý vấn đề sức khỏe và an toàn. Kiểm tra việc lưu mẫu thức ăn. |
| Kế toán | Phối hợp hồ sơ, chứng từ, mua sắm và các nội dung tài chính liên quan bán trú theo quy định. |
| Cha mẹ trẻ | Phối hợp chế độ ăn - ngủ - vệ sinh; cung cấp thông tin sức khỏe; giám sát, góp ý công tác nuôi dưỡng theo quy định. |
Trên đây là Kế hoạch chỉ đạo chuyên môn tổ Nhà trẻ Trường Mầm non An Phú II năm học 2026 - 2027. Đề nghị tổ Nhà trẻ nghiêm túc quán triệt, xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn/nhóm lớp và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế hoạch, phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chuyên môn chủ động báo cáo Phó Hiệu trưởng phụ trách để được hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời.
| Nơinhận: - Hiệu trưởng (để b/c); - Phó Hiệu trưởng phụ trách (để t/h); - Tổ Nhà trẻ (để t/h); - Lưu: Tổ CM. | DUYỆT KẾ HOẠCH HIỆU TRƯỞNG (Ký, đóng dấu) Nguyễn Thị Phương | XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÓ HIỆU TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Trang |
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THEO THÁNG
THÁNG 9 NĂM 2026
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Ổn định tổ chức, tư tưởng và hoạt động của nhà trường sau sáp nhập; thành lập và phân công nhiệm vụ các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; rà soát, phân công nhiệm vụ CBQL, giáo viên, nhân viên. | BGH; Tổ trưởng các tổ | Đội ngũ ổn định, thực hiện nhiệm vụ đúng vị trí, chức trách; hoạt động giữa điểm chính và phân hiệu được phối hợp thống nhất. | |
| 2. Xây dựng, ban hành các quyết định, kế hoạch, quy chế, nội quy…. đầu năm học; | BGH; TTVP | Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý, điều hành năm học 2026–2027. | |
| 3. Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch chuyên môn, kiểm tra nội bộ, bồi dưỡng đội ngũ và các kế hoạch chuyên đề. | BGH; TTCM | Các bộ phận, tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động cụ thể, thống nhất với kế hoạch chung của trường. | |
| 4. Tổ chức Khai giảng – Ngày hội đến trường của bé năm học 2026–2027 tại điểm chính và phân hiệu; bảo đảm trang trọng, an toàn, phù hợp với trẻ. | BGH; TTCM; GV; TTVP | Tổ chức trang trọng, an toàn, tiết kiệm, tạo không khí vui tươi; trẻ được tham gia đầy đủ. | |
| 5. Phát động “Tháng an toàn đến trường”; kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn cho trẻ tại 02 cơ sở. | PHT; NVYT; TTCM; GV; | Các nguy cơ mất an toàn được rà soát, khắc phục kịp thời. | |
| 6. Rà soát, thống nhất hệ thống hồ sơ, sổ sách, biểu mẫu quản lý và chuyên môn giữa điểm chính và phân hiệu; sắp xếp, lưu trữ hồ sơ. | BGH; TTCM; TTVP | Hồ sơ, biểu mẫu được thống nhất; hạn chế trùng lặp, chồng chéo. | |
| 7. Thành lập Hội đồng TĐ-KT, xây dựng tiêu chí thi đua năm học; tổ chức họp các tổ chuyên môn thảo luận, thống nhất tiêu chí. | Hội đồng TĐ-KT HT; các PHT; TTVP; TTCM | Tiêu chí thi đua được công khai, thống nhất trong toàn trường. | |
| 8. Khám sức khỏe cho trẻ toàn trường | NVYT,GV phối hợp với đơn vị y tế | Cập nhật kết quả trên phần mềm | |
| 9. Kiểm tra nền nếp đầu năm tại các nhóm, lớp; hồ sơ chuyên môn, môi trường giáo dục, đồ dùng, đồ chơi. | PHT CM; TTCM | Các nhóm, lớp ổn định nền nếp; hồ sơ đầu năm được hoàn thiện. | |
| 10. Xây dựng dự thảo kế hoạch thu – chi các khoản đóng góp của học sinh; họp các bộ phận liên quan, tổ chức họp cha mẹ trẻ đầu năm, thống nhất các khoản thu và nội dung phối hợp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. | BGH; TTCM; KT, GV; cha mẹ học sinh các nhóm lớp | Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình; các khoản thu – chi thực hiện đúng quy định. | |
| 11. Rà soát công tác bán trú, tổ chức bếp ăn, nhân viên nuôi dưỡng, nguồn thực phẩm và các điều kiện bảo đảm ATTP tại 02 cơ sở. | PHT phụ trách nuôi dưỡng; KT; NVYT; NVND | Công tác bán trú được tổ chức ổn định, an toàn. | |
| 12. Tổ chức cân, đo, theo dõi sức khỏe trẻ; cập nhật biểu đồ tăng trưởng và tổng hợp số liệu. | NVYT; GV; PHT phụ trách | Số liệu sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ được cập nhật đầy đủ, chính xác trên sổ SK | |
| 13. Thống nhất việc chụp hình ảnh bữa ăn, nhận thực phẩm, tổ chức ăn của trẻ để thông tin tới phụ huynh theo quy định của nhà trường. | GV; NVND | Thông tin bán trú được công khai, thiết thực. | |
| 14. Sinh hoạt tổ: thống nhất những điểm cần làm giống nhau giữa hai cơ sở sau sáp nhập. | PHT; TTCM; GV; NVND | Hình thành “một cách làm chung” của Tổ. | |
| 15.Kiểm tra toàn diện đầu năm học: hồ sơ pháp lý, hợp đồng đơn vị cung cấp thực phẩm; hồ sơ, sổ sách mới lập (Sổ giao nhận, Sổ kiểm thực ba bước, Sổ lưu mẫu), Danh bạ khẩn cấp; lịch phân công giáo viên - phụ huynh giám sát đã ban hành đúng hạn 05/9. | BGH,Nhân viên y tế; Tổ trưởng Tổ nuôi dưỡng, Phụ huynh nhóm lớp | Biên bản kiểm tra đầu năm học; các thiếu sót (nếu có) được chấn chỉnh trước 30/9. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 10 NĂM 2026
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | |
| 1. Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tại điểm chính và phân hiệu. | HT; các PHT; TTVP | Kịp thời bổ sung, sửa chữa những hạng mục cần thiết. | |
| 2. Kiểm tra công tác bán trú, an toàn thực phẩm, vệ sinh bếp ăn và việc tổ chức ăn, ngủ của trẻ tại 02 cơ sở về nội dung | PHT phụ trách nuôi dưỡng; NVYT; KT; NVND | Bảo đảm chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn cho trẻ. | |
| 3. Kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ. Giờ ăn Thứ 2 Tuần 1 5TA1 Vệ sinh rửa mặt 4TA1 Giờ ăn Thứ 2 Tuần 2 5TA6 Giờ ăn Thứ 3 Tuần 3 4TA2 Vệ sinh rửa tay 5TA2 Giờ ăn Thứ 5 Tuần 4 4TA7 KTH ĐSP ĐC: Lương Thị Nga, Nguyễn Thị Khu KT nhân viên: Đặng Thị Tiệp, Nguyễn Thị Thu Nguyễn Thị Trang PHT | HT; PHT; thành viên Ban kiểm tra | Hoàn thành đúng tiến độ, nội dung kiểm tra theo kế hoạch. | |
| 4. Rà soát việc thực hiện Chương trình GDMN, hồ sơ chuyên môn và nền nếp sinh hoạt chuyên môn của các tổ. | PHT CM; TTCM | Hoạt động chuyên môn được thực hiện thống nhất, linh hoạt giữa 02 cơ sở. | |
| 5. Rà soát việc phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ trẻ trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. | PHT; TTCM; GVCN | Thông tin hai chiều được duy trì; kịp thời phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến trẻ. | |
| 6. Tổ chức Hội nghị viên chức, người lao động; triển khai nhiệm vụ năm học, đăng ký thi đua, sáng kiến. | BGH; CBGV,NV,NLĐ | Hội nghị được tổ chức đúng quy định; đội ngũ thống nhất nhiệm vụ và các chỉ tiêu thi đua. | |
| 7. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 phù hợp. | Công đoàn; TTVP; các tổ | Hoạt động thiết thực, tạo không khí đoàn kết, tích cực trong tập thể. | |
| 8. Cho trẻ mẫu giáo làm quen với Tiếng Anh theo kế hoạch | BGH, các tổ CM, GV các lớp | Trẻ được làm quen với Tiếng Anh phù hợp độ tuổi, đúng kế hoạch; hoạt động được tổ chức nhẹ nhàng, tự nhiên, tạo hứng thú cho trẻ. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 11 NĂM 2026
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Tổ chức các hoạt động thi đua chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. | BGH; các tổ | Không khí thi đua sôi nổi, thiết thực. | |
| 2. Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn, phòng chống tai nạn thương tích tại các nhóm, lớp. | PHT CM; TTCM; GV | Kịp thời phát hiện, khắc phục nguy cơ mất an toàn. | |
| 3. Tham gia chuyên đề cấp trường "Ươm mầm nhân cách trẻ thơ" – Chủ đề: Lễ phép và kính trọng người lớn | PHT CM; TTCM | Trẻ chủ động thể hiện lễ phép, kính trọng người lớn một cách phù hợp trong các tình huống giao tiếp hằng ngày. | |
| 4. Bồi dưỡng giáo viên tham gia các hội thi, hoạt động chuyên môn cấp trên. | PHT CM; TTCM | Giáo viên được chuẩn bị tốt về chuyên môn. | |
| 5. Kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ. Giờ ăn Thứ 4 Tuần 1: 5TA3 Giờ ngủ Thứ ... Tuần 1: 4TA3 Giờ ăn Thứ 4 Tuần 2: 5TA7 Giờ ăn Thứ 5 Tuần 3: 4TA8 Giờ ăn Thứ 5 Tuần 4: 3TA1 Giờ ăn Thứ 5 Tuần 4: 3TA7 KTHĐSP: Phùng Thị Bích Ngọc,Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Cúc ,Ứng Thị Phượng. KTNV: Nguyễn Thị Thọ KT Kế hoạch tổ Nhà trẻ, nuôi dưỡng KT nhân viên Y tế | HT; PHT; thành viên ban kiểm tra | Hoàn thành nội dung kiểm tra theo KH | |
| 6. Tổ chức chuyên đề cấp tổ về nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn cho trẻ. | PHT; TTCM; GV; NVND | Giáo viên biết tổ chức bữa ăn nhẹ nhàng, tích cực. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 12 NĂM 2026
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Tổ chức chương trình trải nghiệm “Bé làm chiến sĩ” | PHT CM; TTCM; GV | Trẻ được trải nghiệm, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước và hình ảnh người chiến sĩ | |
| 2. Kiểm tra công tác bồi dưỡng chuyên môn của các tổ chuyên môn. | PHT CM; TTCM | Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn. | |
| 3. Kiểm tra công tác bán trú, vệ sinh, an toàn thực phẩm và sức khỏe trẻ tại 02 cơ sở. | PHT phụ trách nuôi dưỡng; NVYT; NVND | Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng được duy trì an toàn. | |
| 4. Cân, đo và cập nhật biểu đồ sức khỏe của trẻ | NVYT; GV | Theo dõi đầy đủ tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ, cập nhật sổ SK | |
| 5. Kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ. Vệ sinh rửa mặt Tuần 1: NTA1 Giờ ăn Thứ 6 Tuần 1: 3TA2 Giờ ngủ Tuần 2: NTA7 Giờ ăn Thứ 6 Tuần 2: 5TA4 Vệ sinh rửa tay Tuần 3: 3TA8 Vệ sinh rửa mặt Tuần 4: 4TA9 KTHĐSP: Lê Thị Thủy, Nguyễn Thị Tươi, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Thị Huyền. KTNV: Nguyễn Thị Thư | HT; PHT; thành viên đoàn kiểm tra | Hoàn thành nội dung kiểm tra theo kế hoạch. | |
| 6. Tổ chức Chuyên đề cấp trường "Nâng cao năng lực ứng dụng phương pháp giáo dục Steam vào tổ chức các hoạt động cho trẻ | PHT CM; TTCM; GV | Giáo viên nâng cao năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động STEAM phù hợp với trẻ; trẻ được phát huy tính tích cực, sáng tạo, khả năng khám phá, giải quyết vấn đề và hợp tác trong hoạt động. | |
| 7. Rà soát việc thực hiện các quy chế, nền nếp hoạt động của các bộ phận trong học kỳ I. | HT; các PHT; TTVP; TTCM | Kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp. | |
| 8. Sơ kết học kỳ I; tổng hợp, báo cáo cấp trên đúng thời gian. | HT; các PHT; TTVP | Đánh giá đúng thực chất kết quả học kỳ I; đề ra nhiệm vụ học kỳ II. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 01 NĂM 2027
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ học kỳ II năm học 2026–2027. | HT; các PHT | Các bộ phận, tổ chuyên môn triển khai nhiệm vụ học kỳ II. | |
| 2. Kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc, nội quy, nền nếp chuyên môn và công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. | HT; các PHT; TTCM | Hoạt động nhà trường đi vào nền nếp. | |
| 3. Tổ chức chương trình trải nghiệm “Tết quê em”; giáo dục trẻ nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc. | PHT CM; TTCM; GV | Trẻ được trải nghiệm không khí Tết, hình thành tình yêu văn hóa truyền thống. | |
| 4. Chỉ đạo, hướng dẫn CBGV,NV viết sáng kiến. | PHT CM; TTCM; GV | CBGV,NV triển khai viết SK phù hợp thực tiễn, có khả năng áp dụng. | |
| 5. Kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ. Giờ ăn Thứ 2 Tuần 1: 5TA5 Vệ sinh rửa mặt Tuần 1: NTA2 Giờ ăn Thứ 2 Tuần 2: 3TA4 Giờ ăn Thứ 3 Tuần 3: 3TA9 Vệ sinh rửa tay Tuần 4: NTA8 Giờ ngủ: 3TA1 KTĐSP: Nguyễn Thị Huê, Đỗ Hồng Thái KTNV: Nguyễn Thị Thủy Nguyễn Thị Tươi NV Y tế KT Nguyễn Thị Trang công tác bán trú | HT; PHT; thành viên ban kiểm tra | Hoàn thành nội dung kiểm tra theo kế hoạch. | |
| 6. Rà soát công tác chuẩn bị các chuyên đề và nhiệm vụ chuyên môn học kỳ II. | PHT CM; TTCM | Chủ động triển khai các nhiệm vụ tiếp theo. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 02 NĂM 2027
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn, phòng chống tai nạn thương tích. | PHT; NVYT; TTCM | Các nhóm, lớp duy trì tốt nền nếp và an toàn. | |
| 2. Rà soát, bảo đảm an toàn trường học, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm, tài sản và an ninh trật tự trước kỳ nghỉ Tết. | HT; các PHT; NVYT; TTVP | Bảo đảm an toàn cho trẻ, đội ngũ, cơ sở vật chất trước kỳ nghỉ Tết. | |
| 3. Ổn định nền nếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; duy trì sĩ số, chuyên cần của trẻ sau Tết. | PHT; TTCM; GV | Trẻ trở lại trường ổn định, duy trì nền nếp và chuyên cần. | |
| 4. Kiểm tra công tác bán trú, vệ sinh môi trường, y tế trường học. | BGH | Bảo đảm sức khỏe và an toàn cho trẻ. | |
| 5. Kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ. Giờ ăn Thứ 4 Tuần 1: 3TA5 Giờ ăn Thứ 5 Tuần 1: NTA9 Giờ ăn Thứ 3 Tuần 2: 5TA6 Giờ ăn chiều Thứ 5 Tuần 2: 4TA4 Giờ ăn Thứ 4 Tuần 3: NTA5 KTĐSP:Vũ Thị Hà Chi,| Nguyễn Thị Lan Anh Nguyễn Thị Nguyên KTNV: Nguyễn Thị Minh | HT; PHT; thành viên ban KT | Hoàn thành nội dung kiểm tra. | |
| 6. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, đánh giá việc thực hiện Chương trình GDMN trong học kỳ II. | PHT CM; TTCM; GV | Điều chỉnh kịp thời những nội dung chưa phù hợp. | |
| 7. Tổ chức chuyên đề "Giáo dục kĩ năng tự phục vụ cho trẻ 25-36 tháng" | PHT CM; TTCM; GV | Phân công cụ thể cho các thành viên thực hiện tốt chuyên đề. | |
| 8. Thành lập Hội đồng và tổ chức chấm sáng kiến | PHT CM; TTCM | Những cách làm hiệu quả được chia sẻ, nhân rộng. Lựa chọn SK gửi cấp trên | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 3 NĂM 2027
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Kiểm tra công tác bán trú; cân, đo, theo dõi sức khỏe trẻ theo biểu đồ tăng trưởng. | PHT phụ trách nuôi dưỡng; NVYT; NVND | Theo dõi đầy đủ tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ. | |
| 2. Kiểm tra việc thực hiện nền nếp chuyên môn tại một số nhóm, lớp ở trường chính và phân hiệu. | PHT CM; TTCM | Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình. | |
| 3. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 phù hợp. | Công đoàn; TTVP; các tổ | Hoạt động thiết thực, tạo không khí đoàn kết. | |
| 4. Tổ chức hoạt động giáo dục, trải nghiệm theo chủ đề phù hợp với tháng 3. | PHT CM; TTCM; GV | Trẻ được tham gia tích cực, phát huy tính chủ động. | |
| 5. Kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ. Giờ ăn Thứ 6 Tuần 1: 3TA6 Giờ ăn chiều Thứ 5 Tuần 1: NTA6 Vệ sinh rửa mặt Tuần 2: NTA3 Giờ ăn Thứ 5 Tuần 3: 4TA6 Giờ ăn Thứ 5 Tuần 3: NTA4 Vệ sinh rửa tay Tuần 4: 4TA5 KTH ĐSP: Lê Thị Bích Hiệp, Đặng Thị Nguyệt. | HT; PHT; thành viên ban kiểm tra | Hoàn thành nội dung kiểm tra theo kế hoạch. | |
| 6. Bồi dưỡng giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp thành phố (nếu được lựa chọn). | PHT CM; TTCM; GV | Chuẩn bị tốt cho giáo viên dự thi. | |
| 7. Đánh giá việc triển khai các chuyên đề, sáng kiến và giải pháp đổi mới trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. | PHT CM; TTCM | Những cách làm hiệu quả được chia sẻ, nhân rộng. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 4 NĂM 2027
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Kiểm tra công tác chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1. | PHT CM; TTCM; GV 5 tuổi | Trẻ 5 tuổi được chuẩn bị đầy đủ về tâm thế, kỹ năng và những kiến thức cần thiết. | |
| 2. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống phù hợp với trẻ. | PHT CM; TTCM; GV | Tăng cường kỹ năng tự phục vụ, giao tiếp và thích ứng cho trẻ. | |
| 3. Kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra nội bộ. KTH ĐSP: Nguyễn Thị Thắm, Lê Thị Hương. KTNV: Nguyễn Thị Khanh | HT; PHT; thành viên đoàn kiểm tra | Hoàn thành nội dung kiểm tra. | |
| 4. Cân, đo, theo dõi sức khỏe trẻ theo kế hoạch; đánh giá tình trạng phát triển thể chất của trẻ. | NVYT; GV | Cập nhật KQ trên sổ SK. Đánh giá được tình trạng phát triển thể chất của trẻ. | |
| 5. Thành lập Hội đồng chấm sáng kiến cấp trường; đánh giá, xếp loại sáng kiến cấp trường. | HT; PHT CM; Hội đồng sáng kiến | Hoàn thành việc đánh giá, xếp loại sáng kiến theo quy định. | |
| 6. Tổ chức các hoạt động hướng tới Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5 phù hợp với trẻ mầm non. | PHT CM; TTCM; GV | Giáo dục trẻ tình yêu quê hương, đất nước ở mức độ phù hợp. | |
| 7. Rà soát hồ sơ, minh chứng chuẩn bị đánh giá cuối năm học. | HT; các PHT; TTCM; TTVP | Chủ động hoàn thiện hồ sơ, minh chứng cuối năm. | |
| 8. Rà soát, chuẩn bị các điều kiện phục vụ công tác tuyển sinh năm học 2027–2028 theo chỉ đạo của cấp trên. | HT; các PHT; TTVP | Chủ động chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất, hồ sơ và các điều kiện phục vụ tuyển sinh. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 5 NĂM 2027
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, học liệu toàn trường | HT; các PHT; TTVP | Đánh giá hiệu quả sử dụng, bảo quản tài sản. | |
| 2. Hướng dẫn và thực hiện đánh giá, xếp loại viên chức cuối năm học. | HT; các PHT; TTVP; TTCM | Đánh giá đúng quy định, công khai, khách quan. | |
| 3. Đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo chuẩn; đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. | HT; các PHT; TTCM | Hoàn thành đánh giá đội ngũ cuối năm. | |
| 4. Chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ văn phòng họp đánh giá, bình xét thi đua cuối năm học. | HT; các PHT; TTCM; TTVP | Các tổ hoàn thành bình xét, đề xuất thi đua. | |
| 5. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng họp xét, tổng hợp kết quả thi đua năm học. | HT; Hội đồng TĐ-KT | Hoàn thiện hồ sơ thi đua gửi cấp trên. | |
| 6. Tổ chức họp cha mẹ trẻ cuối năm học. | HT; PHT; GVCN | Thông báo kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; tăng cường phối hợp với gia đình. | |
| 7. Hoàn thiện hồ sơ, sổ sách cuối năm học; tổng hợp báo cáo theo quy định. | HT; các PHT; TTVP; TTCM | Hồ sơ, báo cáo đầy đủ, đúng thời gian. | |
| 8. Tổ chức tổng kết năm học 2026–2027; tổ chức các hoạt động chia tay trẻ 5 tuổi, Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 phù hợp. | HT; các PHT; Công đoàn; các tổ | Tổng kết năm học trang trọng, thiết thực; tạo dấu ấn tốt đẹp cho trẻ. | |
| 9. Xây dựng kế hoạch hoạt động hè; rà soát nhu cầu trông giữ trẻ trong dịp hè và các điều kiện tổ chức. | HT; các PHT; TTVP | Chủ động chuẩn bị hoạt động hè theo chỉ đạo của cấp trên. | |
| 10. Rà soát, kiểm kê cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tại 02 cơ sở; đề xuất sửa chữa, mua sắm phục vụ năm học tiếp theo. | HT; các PHT; TTVP; KT | Có phương án chuẩn bị cơ sở vật chất cho năm học 2027–2028. | |
| 11. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học; xác định những nội dung cần điều chỉnh, khắc phục cho năm học 2027–2028. | HT; các PHT; các tổ, bộ phận | Đánh giá thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ; xác định nhiệm vụ cần tập trung trong năm học tiếp theo. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 6 NĂM 2027
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Tổ chức trông trẻ hè theo kế hoạch, bảo đảm an toàn tuyệt đối trong thời gian hè. | BGH các tổ, bộ phận, GV, NV | Trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng và tổ chức các hoạt động hè theo kế hoạch; bảo đảm an toàn, nền nếp trong suốt thời gian trông trẻ hè. | |
| 2. Rà soát, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị trong dịp hè; tổng vệ sinh, khử khuẩn trường lớp. | BGH các tổ, bộ phận, cha mẹ học sinh | Cơ sở vật chất, trang thiết bị được rà soát, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời; trường, lớp được vệ sinh, khử khuẩn sạch sẽ, sẵn sàng cho năm học mới. | |
| 3. Rà soát nhân sự, tham mưu công tác bố trí, tuyển dụng đội ngũ cho năm học 2027 - 2028 | BGH | Lập tờ trình tham mưu cấp trên tuyển dụng giáo viên, nhân viên đúng quy định cho năm học mới. | |
| 4. Họp bộ phận chuyên môn đề xuất xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn hè | HT; các PHT; các tổ, bộ phận | Kế hoạch và danh mục nội dung bồi dưỡng chuyên môn hè thiết thực, sát với nhu cầu thực tế của đội ngũ | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
THÁNG 7 NĂM 2027
| Nội dung | Người/bộ phận phụ trách | Kết quả mong đợi | Ghi chú |
| 1. Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch hoạt động hè. Làm đồ dùng đồ chơi cho năm học mới | HT; các PHT; các tổ, bộ phận, GV, NV | Trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng và tổ chức các hoạt động hè theo kế hoạch; bảo đảm an toàn, nền nếp trong suốt thời gian trông trẻ hè. | |
| 2. CBGV tham gia các lớp bồi dưỡng hè do CM các cấp tổ chức. - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng hè cho CBGV,NV toàn trường | HT; các PHT; các tổ, bộ phận, GV, NV | 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ, nghiêm túc; nâng cao vững vàng năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và sẵn sàng các điều kiện triển khai nhiệm vụ năm học mới | |
| 3. Kiểm kê CSVC bán trú, đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp. Xây dựng kế hoạch mua sắm, tu sửa cơ sở vật chất trường lớp | HT; các PHT; các tổ, bộ phận, GV, NV | Báo cáo kiểm kê minh bạch, chính xác; xây dựng kế hoạch mua sắm, tu sửa cơ sở vật chất và đồ dùng thiết bị đảm bảo điều kiện an toàn, sẵn sàng phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ cho năm học mới. | |
| Kế hoạch bổ sung | | | |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
| TT | HỌ VÀ TÊN | NGÀY SINH | TRÌNH ĐỘ | NHIỆM VỤ KIÊM NHIỆM | NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO | GHI CHÚ |
| 1 | Nguyễn Thị Trang | 12/10/1982 | Thạc Sĩ | Ủyviên BCH Đảng bộ Trường MN An Phú II. BT Chi bộ 1 | Trực tiếp quản lý, tổ chức và điều hành mọi hoạt động chuyên môn, bán trú tại trường chính. Phụ trách CM tổ NT; phụ trách công tác Bán trú, công tác Tuyển sinh, KĐCL. | Dạy 4h/tuần tại các lớp: NT A4(2h), 3T A3 (2h) |
| 2 | Đặng Thị Nguyệt | 24/7/1988 | ĐH | Ban Chi ủy CB 1 | NTA1 | |
| 3 | Nguyễn Thị Tươi | 2/4/1987 | ĐH | | NTA1 | |
| 4 | Lương Thị Nga | 9/7/1990 | ĐH | | NTA2 | |
| 5 | Nguyễn Thị Hương | 5/6/1983 | ĐH | | NTA2 | |
| 6 | Nguyễn Thị Khu | 04/12/1985 | ĐH | | NTA3 | |
| 7 | Nguyễn Thị Huyền | 8/9/1995 | ĐH | | NTA3 | |
| 8 | Lê Thị Bích Hiệp | 1/4/1970 | ĐH | | NTA4 | |
| 9 | Nguyễn Thị Thắm | 29/11/1993 | ĐH | - UVBCH Đảng bộ TrườngMN An Phú II. Ban Chi ủyChi bộ 1. - Tổ trưởng tổ NT+ND | NTA4 | |
| 10 | Phùng Thị Bích Ngọc | 04/07/1989 | ĐH | | NTA5 | |
| 11 | Nguyễn Thị Huê | 21/11/1995 | CĐ | | NTA5 | |
| 12 | Ng. T. Phương Thảo | 15/3/1997 | ĐH | | NTA6 | |
| 13 | Đỗ Hồng Thái | 01/06/1981 | ĐH | | NTA6 | |
| 14 | Nguyễn Thị Cúc | 18/11/1987 | ĐH | TPCM tổ Nhà trẻ | NTA7 | |
| 15 | Vũ Thị Hà Chi | 17/8/2003 | CĐ | | NTA7 | |
| 16 | Ứng Thị Phượng | 23/2/1975 | ĐH | | NTA8 | |
| 17 | Nguyễn Thị Lan Anh | 21/6/1992 | ĐH | | NTA8 | |
| 18 | Lê Thị Thủy | 25/03/1985 | ĐH | | NTA9 | |
| 19 | Nguyễn T Nguyên | 16/7/1970 | ĐH | | NTA9 | |
| 20 | Lê Thị Hương | 02/09/1998 | CĐ | | GV hỗ trợ | |
| 21 | Nguyễn Thị Bích Ngọc | 20/6/1997 | CĐ | | GV hỗ trợ | |
| 22 | Nguyễn Thị Thọ | 1960 | | | NV nuôi dưỡng | Tổ nuôi dưỡng |
| 23 | Nguyễn Thị Khanh | 1963 | | | Cô nuôi |
| 24 | Nguyễn Thị Minh | 1966 | | | Cô nuôi |
| 25 | Nguyễn Thị Thủy | 1978 | | | Cô nuôi |
| 26 | Nguyễn Thị Thu | 1969 | | | Cô nuôi |
| 27 | Đặng Thị Tiệp | 1965 | | | Cô nuôi |
| 28 | Nguyễn Thị Thư | 1970 | | | Cô nuôi |
| Tổng số: 1CB + 20GV + 7NV Tổng nhóm lớp: 9 lớp | Trình độ: TS 1 đc QL ĐH = 16/20 đ/c GV CĐ= 4/20 đc GV |
ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
| TT | HỌ VÀ TÊN | ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN | ĐK THI ĐUA | KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC |
| SÁNG KIẾN | THI ĐUA |
| 1 | Nguyễn Thị Trang | “Giải pháp xây dựng quy trình phối hợp khép kín trong chỉ đạo chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại Trường mầm non An Phú II sau sáp nhập” | CSTĐ | | |
| 2 | Nguyễn Thị Thắm | Một số biện pháp rèn kỹ năng tự xúc ăn cho trẻ 24-36 tháng tuổi ở trường mầm non. | CSTĐ | | |
| 3 | Đặng Thị Nguyệt | Ứng dụng công nghệ AI Trong tổ chức hoạt động kể chuyện nhằm gây hứng thú Ngoccho trẻ nhà trẻ 24 - 36 tháng. | CSTĐ | | |
| 4 | Lương Thị Nga | Một số biện pháp xây dựng lớp học hạnh phúc thông qua các hoạt động hàng ngày cho trẻ 25-36 tháng. | CSTĐ | | |
| 5 | Phùng T. Bích Ngọc | Một số biện pháp phát triển cảm xúc tích cực cho trẻ 25 - 36 tháng tuổi thông qua 1 số hoạt động trong ngày. | CSTĐ | | |
| 6 | Nguyễn Thị Phương Thảo | Một số biện pháp đổi mới hình thức gây hứng thú giúp trẻ 25-36 tháng tuổi tích cực tham gia hoạt động phát triển vận động. | CSTĐ | | |
| 7 | Nguyễn Thị Cúc | Biện pháp nâng cao chất lượng phát triển ngôn ngữ cho trẻ 25-36 tháng tuổi thông qua hoạt động thơ, truyện trong trường mầm non. | CSTĐ | | |
| 8 | Lê Thị Thủy | Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 25 - 36 tháng. | CSTĐ | | |
| 9 | Ứng Thị Phượng | Biện pháp tổ chức hoạt động dạo chơi ngoài trời theo hướng trải nghiệm cho trẻ 25 - 36 tháng tuổi. | CSTĐ | | |
| 10 | Vũ Thị Hà Chi | Giải pháp giúp trẻ 25-36 tháng ngủ trưa ngon giấc tại trường mầm non. | CSTĐ | | |
| 11 | Nguyễn Thị Lan Anh | Một số giải pháp giáo dục tính tự lập cho trẻ 25-36 tháng tuổi thông qua chế độ sinh hoạt hằng ngày tại Trường Mầm non. | CSTĐ | | |
| | | | | | |
| 12 | Nguyễn Thị Nguyên | Một số biện pháp rèn nề nếp cho trẻ 25-36 tháng trong trường mầm non. | LĐTT | | |
| 13 | Nguyễn Thị Tươi | Một số biện pháp giúp trẻ 25 - 36 tháng tuổi phát triển vận động thô thông qua trò chơi vận động ngoài trời. | LĐTT | | |
| 14 | Nguyễn Thị Hương | Xây dựng môi trường lớp học giúp trẻ 25-36 tháng phát triển vốn từ trong trường mầm non. | LĐTT | | |
| 15 | Lê Thị Bích Hiệp | Biện pháp nâng cao phát triển vận động cho trẻ 25-36 tháng tuổi. | LĐTT | | |
| 16 | Nguyễn Thị Khu | Một số biện pháp giúp cho trẻ 24 -36 tháng tuổi làm quen và thích nghi với môi trường ở trường mầm non. | CSTĐ | | |
| 17 | Đỗ Hồng Thái | Một số biện pháp giúp trẻ 25-36 tháng mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp. | LĐTT | | |
| 18 | Nguyễn Thị Huyền | Một số biện pháp giúp trẻ 25 -36 tháng bước đầu hình thành kỹ năng tự phục vụ bản thân trong trường mầm non. | LĐTT | | |
| 19 | Nguyễn Thị Huê | Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 25-36 tháng trong trường Mầm non. | LĐTT | | |
| 20 | Lê Thị Hương | Một số biện pháp giúp trẻ 24 -36 tháng ổn định tâm lý và hình thành thói quen đến lớp vui vẻ. | LĐTT | | |
| 21 | Nguyễn T Bích Ngọc | | LĐTT | | |
KẾ HOẠCH KIỂM TRA HĐSP CỦA GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2026 - 2027
| TT | Họ và tên | T9 | T10 | T11 | T12 | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Trang | | | | | | | | | | |
| 2 | Đặng Thị Nguyệt | | | | | | | | | | |
| 3 | Nguyễn Thị Tươi | | | | | | | | | | |
| 4 | Lương Thị Nga | | | | | | | | | | |
| 5 | Nguyễn Thị Hương | | | | | | | | | | |
| 6 | Nguyễn Thị Khu | | | | | | | | | | |
| 7 | Nguyễn Thị Huyền | | | | | | | | | | |
| 8 | Lê Thị Bích Hiệp | | | | | | | | | | |
| 9 | Nguyễn Thị Thắm | | | | | | | | | | |
| 10 | Phùng Thị Bích Ngọc | | | | | | | | | | |
| 11 | Nguyễn Thị Huê | | | | | | | | | | |
| 12 | Ng. T. Phương Thảo | | | | | | | | | | |
| 13 | Đỗ Hồng Thái | | | | | | | | | | |
| 14 | Nguyễn Thị Cúc | | | | | | | | | | |
| 15 | Vũ Thị Hà Chi | | | | | | | | | | |
| 16 | Ứng Thị Phượng | | | | | | | | | | |
| 17 | Nguyễn Thị Lan Anh | | | | | | | | | | |
| 18 | Lê Thị Thủy | | | | | | | | | | |
| 19 | Nguyễn Thị Nguyên | | | | | | | | | | |
| 20 | Lê Thị Hương | | | | | | | | | | |
| 21 | Nguyễn Thị Bích Ngọc | | | | | | | | | | |
THEO DÕI TRẺ HÀNG THÁNG
| Tháng | Nhóm lớp | Sĩ số lớp | Số trẻ nữ | Số trẻ ăn bán trú | Tỷ lệ trẻ ăn bán trú (%) | Bé chăm, bé ngoan, toàn diện | Ghi chú |
| Bé chăm (% ) | Bé ngoan (%) | Bé ngoan toàn diện (% ) |
| 9 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 10 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 11 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 12 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 1 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 2 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 3 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 4 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |
| 5 | NTA1 | | | | | | | | |
| NTA2 | | | | | | | | |
| NTA3 | | | | | | | | |
| NTA4 | | | | | | | | |
| NTA5 | | | | | | | | |
| NTA6 | | | | | | | | |
| NTA7 | | | | | | | | |
| NTA8 | | | | | | | | |
| NTA9 | | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | | |